Van điện từ nước phi 21 là loại van có kích thước nhỏ thường được thiết kế theo kiểu kết nối ren thông dụng, tối ưu chi phí. Van nước điện từ phi 21 là loại van được nhiều thương hiệu sản xuất đến từ nhiều quốc gia trên thế giới. Mỗi thương hiệu lại có những công nghệ chế tạo riêng biệt, giúp van có những công năng riêng. Một số thương hiệu phổ biến như:
- Thương hiệu Hàn Quốc: TCP, YPC,..
- Thương hiệu Nhật Bản: Yoshitake,…
- Thương hiệu Châu Âu: Burkert (Đức), ODE (Italya)..
- Đài loan: Round Star, Yongchuang, UniD,..
Thông số kỹ thuật
| Tên sản phẩm | Van nước điện từ phi 21 |
| Dòng sản phẩm | Van điện từ nước |
| Kiểu đóng mở | thường mở + thường đóng |
| Điện áp sử dụng | 24VDC – 220VAC |
| Môi trường sử dụng | Nước sạch |
| Nhiệt độ làm việc | -5-80 độ C |
| Chất liệu | Nhựa, Inox, Đồng |
| Áp lực làm việc | 0 – 25bar |
| Kích thước | DN15 |
Vật liệu chế tạo
Van nước điện từ phi 21 là loại van solenoid được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực cuộc sống. Loại van này với đa dạng vật liệu chế tạo, mỗi vật liệu lại giúp van làm việc trong những điều kiện môi trường khác nhau:
Van nước điện từ phi 21 inox

Inox là loại vật liệu đã không còn xa lạ, nó xuất hiện trong nhiều lĩnh vực cuộc sống. Với đặc tính như: khả năng làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, môi trường chứa hóa chất và độ bền cơ học cao. Nhược điểm duy nhất của loại vật liệu này là giá thành tương đối cao so với các loại vật liệu như: đồng, nhựa… Mặc dù vậy nhưng nó vẫn được sử dụng khá phổ biến trong những môi trường khắc nghiệt.
Van nước điện từ phi 21 nhựa

Dòng van này được sản xuất chuyên dụng cho các môi trường hóa chất, nước thải. Nó giúp hạn chế sự ăn mòn của hóa chất đến van. Ngoài ra loại vật liệu này có giá thành tương đối rẻ giúp tối ưu giá thành van. Bên cạnh những ưu điểm trên thì nhược điểm của loại vật liệu này là khả năng chịu lực tác động và chịu nhiệt độ cao kém. Chính vì vậy các loại van này thường được sử dụng trong môi trường có nhiệt độ từ 0 – 40 độ C.
Van nước điện từ phi 21 đồng

Loại van này được sử dụng trong các hệ thống nước sạch vì đặc tính kháng khuẩn và ít hoen gỉ của nó. Ngoài ra loại vật liệu này còn có đặc tính mềm dẻo dễ uốn nên dễ sản xuất các loại van có kích thước nhỏ hơn so với các loại vật liệu khác.
Nguyên lý vận hành van nước điện từ phi 21

Van nước điện từ phi 21 được sử dụng trong các hệ thống có thời gian hoạt động van ngắn. Van hoạt động liên tục trong thời gian dài sẽ khiến bộ phận thân van nóng lên ảnh hưởng tới tuổi thọ van. Do van hoạt động dựa trên nguyên lý lực hút từ trường, quá trình sản sinh từ trường sẽ tỏa ra nhiệt lượng lớn.
Cuộn coil của van điện từ được chế tạo bằng đồng. Đây là một vật liệu có khả năng dẫn điện tốt giúp hạn chế hao hụt năng lượng. Cuộn coil này có nhiệm vụ sản sinh từ trường khi dòng điện đi qua. Lực từ này sẽ hút bộ phận màng van giúp van hoạt động đóng, mở.
- Van điện từ thường đóng là loại vạn ở trạng thái bình thường van luôn đóng. Khi có dòng điện đi qua van lực từ sẽ hút bộ phận màng van lên trên, cho phép dòng chảy đi qua. Khi ngắt dòng điện, bộ phận lò xo sẽ đẩy màng van trở lại ví trí ban đầu. Van được đóng hoàn toàn.
- Van điện từ thường mở là loại van có nguyên lý hoạt động trái ngược với loại van thường đóng. Nghĩa là ở trạng thái bình thường van luôn mở. khi có dòng điện đi qua đĩa van được đẩy xuống, ngăn cản dòng chảy đi qua. Van thường được sử dụng trong các hệ thống thường mở.
Kiểu kết nối
Kết nối mặt bích

Van được thiết kế với mặt bích ở hai bên. Mặt bích của van được kết nối với mặt bích của hệ thống bằng bulong và đai ốc. Giữa hai mặt bích thường có một đệm cao su giúp hạn chế việc rò rỉ từ van. Kết nối này có ưu điểm là dễ dàng lắp đặt tháo dỡ khi cần thiết. Ngoài ra kết nối khá kín giúp hạn chế sự rò rỉ của dòng chảy. Nhược điểm của loại kết nối này là giá thành cao hơn so với các kiểu kết nối khác như ren.
Kết nối ren

Kết nối ren là kết nối nhỏ gọn tiết kiệm không gian lắp đặt. Các đường rãnh nhỏ trên thân van giúp van cố định với hệ thống. Kết nối này mang ưu điểm lắp đặt nhanh chóng và giá thành rẻ.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.